1. Đỗ Năng Toàn, Lê Thị Kim Nga (2006), “Một cách tiếp cận trong phát hiện đối tượng đột nhập”, Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia: Các vấn đề chọn lọc của Công nghệ Thông tin và Truyền thông, tr. 175-181.
2. Đỗ Năng Toàn, Hà Xuân Trường, Phạm Việt Bình, Lê Thị Kim Nga, Ngô Đức Vĩnh (2008), “Một cải tiến cho thuật toán phát hiện ảnh giả mạo Exact match”, Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ thông tin – FAIR, tr. 161-172.
3. Đỗ Năng Toàn, Lê Thị Kim Nga, Nguyễn Thị Hồng Minh (2010), “Một mô hình nhiễu và ứng dụng trong việc phát hiện chất liệu”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Tập 48(3), tr. 1-10.
4. Lê Thị Kim Nga, Đỗ Năng Toàn (2010), “Phát hiện ảnh cắt dán giả mạo dựa vào các đặc trưng bất biến”, Tạp chí Tin học và Điều khiển học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Tập 26(2), tr. 185-195.
5. Lê Thị Kim Nga (2010), “Phát hiện chất liệu, tiếp cận và ứng dụng”, Tạp chí Khoa học và Công Nghệ – Đại học Thái Nguyên Tập 69(7), tr. 25-31.
6. Lê Thị Kim Nga, Đỗ Năng Toàn (2010), “Một cách tiếp cận cho phát hiện chất liệu ảnh”, Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia: Các vấn đề chọn lọc của Công nghệ Thông tin và Truyền Thông, 202-213.
7. Lê Thị Kim Nga, Đinh Mạnh Tường (2010), “Phát hiện chất liệu dựa vào nhiễu”, Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ thông tin – FAIR, tr. 207-214.
8. Do Nang Toan, Lê Thị Kim Nga (2011), “Material Detection Based on Fractal Approach”, ACM Proceedings of the 9th International Conference on Advances in Mobile Computing & Multimedia (MoMM2011), pp. 281-284.
9. Trịnh Hiền Anh, Lê Thị Kim Nga, Phạm Khắc Tuy, Phạm Bá Mấy, Đỗ Văn Thiện (2013), “Một thuật toán phát hiện bóng cứng với nguồn sáng song song”, Proceeding of the 7th National Conferenceon Fundamentaland Applied Information Technology Research (FAIR’6) ISBN: 978-604-913-300-8, pp. 348-353.
10. Lê Thị Kim Nga, Nguyễn Quang Thành, Phạm Bá Mấy, Nguyễn Văn Huân, Huỳnh Cao Tuấn, Lê Hồng Quân (2014), “Thuật toán dán nhãn theo đường biên trong xây dựng Atlas giải phẫu bộ xương người”, Proceeding of the 7th National Conference on Fundamentaland Applied Information Technology Research (FAIR’7) SBN: 978-604-913-300-8.DOI 10.15625/FAIR VII.2014-0393, pp. 636-642.
11. Phạm Trần Thiện, Lê Thị Kim Nga (2014), “Một thuật toán phân đoạn khuôn mặt dựa trên tiếp cận phát hiện chất liệu”, Tạp chí Trường Đại học Quy Nhơn, Vol 1, pp.
12. Lê Thị Kim Nga, Phạm Trần Thiện, Lâm Thành Hiển, Hà Mạnh Toàn (2015), “Một kỹ thuật định vị các điểm điều khiển trên khuôn mặt dựa trên mô hình chất liệu”, Proceeding of the 7th National Conference on Fundamental and Applied Information Technology Research (FAIR’7) SBN: 978-604-913-300-8.DOI 10.15625/FAIR VII.2014-0393, pp. 636-642.
13. Lê Thị Kim Nga, Phạm Bá Mấy, Đỗ Năng Toàn, Trịnh Hiền Anh (2015), “ Một tiếp cận phục dựng vùng sọ khuyết thiếu”, Proceeding of the 8th National Conference on Fundamental and Applied Information Technology Research (FAIR’8) SBN: 978-604-913-300-8.DOI 10.15625/FAIR VII.2014-0393, pp. 478-485.
14. Lê Thị Kim Nga, Huỳnh Lê Anh Vũ (2015), “Nghiên cứu khảo sát và đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong chẩn đoán hình ảnh y tế tại BVĐK Bình Định”, Tạp chí KHCN Bình Định.
15. Lê Thị Kim Nga, Nguyễn Tiến Nhựt (2016), “Một kỹ thuật dán nhãn đối tượng 3D”, Tạp chí Trường ĐH Quy Nhơn.
16. Lê Thị Kim Nga, Phạm Thị Thanh Tuyền (2016), “Một thuật toán định vị các điểm điều khiển trên khuôn mặt dựa trên tiếp cận phát hiện chất liệu”, Tạp chí Trường Đại học Quy nhơn.
17. Lê Thị Kim Nga, Lương Thị Mộng Duyên, Đinh Thị Mỹ Cảnh (2017), “ Một kỹ thuật dựng mô hình 3D từ ảnh chụp cắt lớp dựa trên tiếp cận bề mặt lưới dữ liệu”, Tạp chí Trường Đại học Quy Nhơn.
18. Lê Thị Kim Nga, Huỳnh Lê Anh Vũ, Nguyễn Thị Kim Phượng (2017), “Một kỹ thuật phát hiện đối tượng không cấu trúc trên ảnh dựa vào tiếp cận hồi quy”, Hội thảo quốc gia về CNTT&TT lần thứ 20, tr. 161-167.

1. Vien Vo, Thu Phuong Tran Thi, Ha-Yeong Kim, Sung Jin Kim, Facile post-synthesis and photocatalytic activity of N-doped ZnO–SBA-15, Journal of Physics and Chemistry of Solids, 75, 403-409 (2014) (SCI).
2. An Tran Doan, Xuan Dieu Nguyen Thi, Phi Hung Nguyen, Viet Nga Nguyen Thi, Sung Jin Kim, and Vien Vo, Graphitic g-C3N4-WO3 composite: Synthesis and photocatalytic properties, Korean Chem. Soc, 35, 1794-1798 (2014) (SCI).
3. Vien Vo, Nguyen Van Kim, Nguyen Thi Viet Nga, Nguyen Tien Trung, Le Truong Giang, Pham Van Hanh, Luc Huy Hoang, and Sung-Jin Kim, Preparation of g-C3N4/Ta2O5 composite with enhanced visible-light photocatalytic activity, Journal of electronic materials 45, 2334-2340 (2016) (SCI).
4. Ji-eun Park, Vien Vo, Nguyen Thi Vuong Hoan, Luc Huy Hoang, Sung Jin Kim, Synthesis of hollow carbon-W18O49 composite and its photocatalytic properties, Journal of Materials Science: Materials in Electronics (SCI), 27, 2662–2669 (2016) (SCI).
5. Vien Vo, Xuan Dieu Nguyen Thi, Ying-Shi Jin, Giang Ly Thi, Nguyen Tien Trung, Duong Tuan Quang, Sung Jin Kim, SnO2 nanosheets/g-C3N4 composite with improved lithium storage capabilities, Chemical Physics Letters 674, 42–47 (2017) (SCI).

1. Hứa Thành Thân (2019), “Khả năng hóa lỏng trong nền cát cho ổn định nền công trình tỉnh Bình Định”, Tạp chí Khoa học, Trường đại học Quy Nhơn, ISSN: 1859-0357, số 1, trang 143-154.
2. Hứa Thành Thân, Nguyễn Văn Công, Phạm Thị Lan (2018), “Đánh giá tiềm năng hóa lỏng trong nền cát từ kết quả xuyên tiêu chuẩn theo thời gian”, Tạp chí Xây Dựng, Bộ Xây Dựng, ISSN: 0866-8762, số 11, trang 146-152.
3. Ngoc-Phuc Nguyen, Thi-Thanh Tran, Thanh-Than Hua (2018), “Analysis the unit resistance along pile by using logical equations and PDA testing results”, 15th Regional Congress on Geology, Mineral and Energy Resources of Southeast ASIA, GEOSEA 2018, Ha Noi, Vietnam, pp. 468-471.
4. Thanh-Than Hua, Ngoc-Phuc Nguyen, Thi-Thanh Tran (2018), “Effection of liquefaction by earthquake due to pore water pressure in sand”, Numerical Analysis in Geotechnics – NAG2018, Ho Chi Minh City, Vietnam.
5. Hứa Thành Thân, Nguyễn Ngọc Phúc, Nguyễn Văn Công (2017), “Phân tích khả năng hóa lỏng trong nền cát cho ổn định nền công trình khu vực ven biển tỉnh Bình Định”, Tạp chí Địa Kỹ Thuật, Viện Địa Kỹ Thuật, ISSN: 0868-279X, số 3, trang 51-60.

VIỆN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

Thông tin

VIỆN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Applied Research Institute for Science and Techology
Địa chỉ: Phòng 76 - 78, tòa nhà 15 tầng, 170 An Dương Vương, P. Nguyễn Văn Cừ, TP Quy Nhơn, Bình Định
Điện thoại: (0256)3 546 719;  0906 555 779 (Mrs. Nga)
Email: aristqnu@gmail.com
          vnukc@qnu.edu.vn
Designed & Developed with Arist QNU